Giới thiệu phương pháp Giải Huyệt và Dùng thuốc của các Võ sư thời xưa

3 – Phế- Giờ Dần (03 – 05 giờ).

Khí huyết vận hành ở huyệt Kiều không, hoặc phía dưới tôn, mắt, phổi. dùng bài thuốc:

– Chỉ xác:         8gr.       – Hồng hoa:    8 gr.

– Cát cánh:      8 gr.       – Mộc hương: 8 gr.

– Nguyên hồ:   8 gr.       – Nhũ hương: 8 gr.

– Ồ dược:        8 gr.       – Uất kim:       8 gr.

– Xích thược:   8 gr.

Sắc với 700 ml nước, còn 140 ml nước, uống mỗi ngày một thang, uống liên tục 3 ngày.

4 – Đại trưòng – Giờ Mão (05 – 07 giờ).

Khí  huyết vận hành ở huyệt Xuyên Tai, hoặc ở vùng trên rốn, mặt, dạ dày, đại trường, dùng bài thuốc:

– Chỉ xác:        6 gr. .     – Hoàng liên:          6 gr.

– Ngưu tất.      6 gr.       – Xuyên phác tiêu: 6 gr.

– Bạch thược.  8 gr.      – Đại hoàng:           8 gr.

– Đào nhân:     8 gr.      – Hồng hoa:            8 gr.

– Quế chi:        8 gr.      – Tang ký sinh:       8 gr.

Sắc với 600 ml nước, còn – 240 ml nước. Mỗi ngày uống 2 thang. Uống năm ngày liên tục.

5 – Vị – Giờ Thìn (07 – 09 giờ).

Khí huyết vận hành ở huyệt Thái dương, hoặc phía sườn bên trái, đầu, dạ dày, đại trường, dùng bài thuốc:

– Bạch thược : 8 gr.        – Chỉ xác:      8 gr.

– Nguyên hồ:    8 gr.       – Thần khúc:  8 gr.

– Trạch lan       8 gr.        – Đại hoàng:  6 gr

– Hồng hoa:     6 gr.         – Phác tiêu.   6 gr.

Sắc với 600 ml nước, còn 140 ml nước. Mỗi ngày uống 1 thang. Uống liên tục trong 2 ngày.

6- Tỳ – Giờ Tỵ (09 – 11 giờ)

Khí huyết vận hành ở huyệt Thượng thương, hoặc phía sườnbên phải, chân, tim, dùng bài thuốc:

– Chỉ thực:             8 gr.          – Mộc hương:  8 gr.

– Nguyên hồ          8 gr.           -Thanh bì:       8 gr.

– Trần bì:               8 gr.           – Uất kim:        8 gr.

– Xuyên phác tiêu: 8 gr.          – Đại hoàng:     6 gr.

– Hồng Hoa:           6 gr.          – Thần khúc.    6 gr.

Sắc với 600ml nước, còn 140 ml nước. Mỗi ngày uống 1thang. Uống liên tục 2 ngày.

7 – Tâm – Giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ).

khí huyết vận hành ở huyệt Thái uyên, hoặc quanh vùng tim, tiểu trường.

dùng bài thuốc:

– Đương quy:   8 gr.        – Hạnh nhân:  8 gr.

– Hồng hoa:      8 gr.       – ích mẫu:       8 gr.

– Khuông hoạt: 8 gr.       – Tế tân:          8 gr.

– Bạch truất:     6 gr.       – Cam thảo:     6 gr.

– Chỉ xác:          6 gr.       – Mộc hương: 6 gr.

– Ô dược:          6 gr.      – Sinh địa:        6 gr.

-Thanh bì:         6 gr.

Sắc với 800 ml nước, còn 200 ml nước. Mỗi ngày uống 1 thang uống liên tục 3 ngày.

8 – Tiểu trường  Giờ Mùi (13- 15 giờ).

Khí huyết vận hành ở huyệt Thất khảm, hoặc ở dọc ngón tay út lên vai.

dùng bài thuốc..

– Hoàng bá:       8 gr.           – Bạch mao căn:  8gr.

– Trạch lan:       8 gr.            – Đào nhân:         6 gr.

– Khương hoạt: 6 g r.           – Kinh giới:          6 gr.

– Mộc thông:     6 gr.            – Vân phục linh:   6 gr.

– Sa tiền tử.      6 gr.

– Sắc với 600 ml nước, còn 1 50 ml nước. Mỗi ngày uống 1. thang. Uống 2 ngày liền.

9 – Bàng quang – Giờ Thân (15- 17 giờ).

Khí huyết vận hành ở huyệt Khí hải, hoặc dọc hai bên cột sống lưng theo đường kinh bàng quang đến sau gót chân trong tim, thận, bàng quang.

dùng bài thuốc:

– Chi tử.        10 gr.          – Đan bì: 10 gr.

– Hoàng bá:  10 gr.          – Liên kiều: 10 gr.

– Mộc thông: 10 gr.          – Ngưu tất: 10 gr.

– Quy vĩ.        10 g r.        – Tri m ẫ u : 1 0 g r.

– Sa tiền:     10 gr

Sắc với 600 ml nước, còn 200 ml nước. Uống mỗi lần 100 ml, Mỗi ngày uống 3 lẩn. Uống liên tục 3 tháng.

10 – Thận Giờ Dậu (17 – 19 giờ).

Khí huyết vận hành ở huyệt Huyết bài, hoặc vùng dưới vú bên phải, tỳ, thân, bàng quang, dùng bài thuốc:

–  Đại hoàng: 10 gr.        – Cát cánh:     10 gr.

– Trần bì.       10 gr.        – Xích thược : 10 gr.

Sắc với 600 ml nước, còn 100 ml nước. Uống liên tục 2 ngày, mỗi ngày 1 thang.

2 thoughts on “Giới thiệu phương pháp Giải Huyệt và Dùng thuốc của các Võ sư thời xưa”

  1. anh admin ơi,em thấy cần phải tổ chức 1 buổi sơ lược về cơ bản cho anh em trong võ đường để tránh những “tai nạn lao động” anh ah,cũng có những kiến thức cơ bản để có thể chữa những chấn thương cơ bản như bong gân và trầy sướt.viết như trên thì rất hay nhưng em nghĩ thực hành sẽ nhanh hơn dễ nhớ,coi như là 1 buổi ngoại khóa ngoài giờ nên lớp,anh em có thể giao lưu ngoài giờ võ,đồng thời tạo nên những hoạt động bổ ích xây dựng trang võ đường của mình

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *